Xem giờ tốt

» Bạn đang xem phiên bản desktop. Ở phiên bản này, danh sách giờ được hiển thị theo dạng tuần, chứa 84 khung giờ. Bao gồm trước và sau ngày dự sinh 3 ngày.

» Lưu ý: Mỗi ngày mỗi tuần đều có rất nhiều khung giờ tốt, tuân theo chỉ định của bác sĩ mới là quan trọng nhất. Làm theo hướng dẫn để chọn giờ phù hợp.

1
Chọn giới tính (dự kiến)
2
Chọn ngày dự sinh (dương lịch)
3
Xem kết quả
Xem luận giải để hiểu chi tiết lá số Lưu lại để đánh dấu các giờ tốt
4
Lọc kết quả
Xem giờ tốt đã lưu và lọc kết quả
Giới tính: Nam

Tuần từ 19 tháng 2 - 25 tháng 2, 2026

Sunday, 22 February 2026

Năm âm lịch: Bính Ngọ ( 2026) - Mệnh: Thiên Hà Thủy
Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật Thứ hai Thứ ba Thứ tư
19
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 3 ( Giáp Tí)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
20
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 4 ( Ất Sửu)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
21
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 5 ( Bính Dần)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
22
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 6 ( Đinh Mão)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
23
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 7 ( Mậu Thìn)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
24
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 8 ( Kỷ Tỵ)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
25
th. 2
2026
Âm lịch:
‣ Ngày 9 ( Canh Ngọ)
‣ Tháng 1 ( Canh Dần)
23h - 1h
?
Giáp Tí
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Thiên Phủ tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Phủ Tướng triều viên+1
, gặp phá cách
?
Bính Tí
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thái Dương, Cự Môn tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh, Âm Dương Xương Khúc
, gặp phá cách
?
Mậu Tí
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Thiên Phủ tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Phủ Tướng triều viên+1
, gặp phá cách
?
Canh Tí
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Cơ, Thái Âm tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh+2
, gặp phá cách
?
Nhâm Tí
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Vũ Khúc, Thiên Tướng tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
?
Giáp Tí
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Cơ, Thái Âm tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh+2
, gặp phá cách
?
Bính Tí
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tham Lang tại Dần,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
Sửu
1h - 3h
Giờ rất tốt
Ất Sửu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thái Dương, Thái Âm tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Âm Dương Xương Khúc+1
, không phá cách
Giờ trung bình
Đinh Sửu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Phá Quân tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Binh Hình Tướng Ấn
, gặp phá cách
Giờ rất tốt
Kỷ Sửu
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Cơ tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Khoa Quyền Lộc củng+3
, không phá cách
Giờ rất tốt
Tân Sửu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Lộc Văn củng Mệnh+1
, không phá cách
?
Quý Sửu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vô Chính Diệu tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Binh Hình Tướng Ấn+2
, không phá cách
Giờ trung bình
Ất Sửu
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Vũ Khúc, Tham Lang tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Nhật Nguyệt giáp Tài, Lộc Văn củng Mệnh+1
, gặp phá cách
Giờ rất tốt
Đinh Sửu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Cơ tại Sửu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Khoa Quyền Lộc củng+3
, không phá cách
Dần
3h - 5h
Giờ rất tốt
Bính Dần
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Vũ Khúc, Thiên Phủ tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Mậu Dần
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Cơ tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh+1
, không phá cách
Giờ trung bình
Canh Dần
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Phá Quân tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Anh tinh nhập miếu, Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
Giờ tốt
Nhâm Dần
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Cự Môn tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Giáp Dần
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ trung bình
Bính Dần
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Đồng, Thái Âm tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Nguyệt sinh Thương hải, Lộc Văn củng Mệnh+3
, gặp phá cách
Giờ trung bình
Mậu Dần
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Phá Quân tại Tý,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Anh tinh nhập miếu, Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
Mão
5h - 7h
Giờ rất tốt
Đinh Mão
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thái Dương tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Âm Dương Xương Khúc
, không phá cách
Giờ rất tốt
Kỷ Mão
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Thiên Phủ tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Lộc Văn củng Mệnh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Tân Mão
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thái Dương tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Âm Dương Xương Khúc
, không phá cách
Giờ trung bình
Quý Mão
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vũ Khúc, Phá Quân tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh
, gặp phá cách
Giờ rất tốt
Ất Mão
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thái Âm tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Nguyệt lãng Thiên môn, Lộc Văn củng Mệnh+1
, không phá cách
Giờ trung bình
Đinh Mão
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vũ Khúc, Phá Quân tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh
, gặp phá cách
Giờ rất tốt
Kỷ Mão
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Đồng tại Hợi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Khoa Quyền Lộc củng+1
, không phá cách
Thìn
7h - 9h
Giờ rất tốt
Mậu Thìn
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vũ Khúc tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Vũ Khúc thủ viên, Phụ củng Văn Tinh+1
, không phá cách
?
Canh Thìn
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vô Chính Diệu tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Nhật Nguyệt giáp Tài, Phụ củng Văn Tinh+1
, không phá cách
Giờ rất tốt
Nhâm Thìn
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Vũ Khúc tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Vũ Khúc thủ viên, Phụ củng Văn Tinh+1
, không phá cách
Giờ rất tốt
Giáp Thìn
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Đồng tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh+2
, không phá cách
Giờ rất tốt
Bính Thìn
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Liêm Trinh, Thiên Phủ tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Phụ củng Văn Tinh+1
, không phá cách
Giờ rất tốt
Mậu Thìn
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Đồng tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh+2
, không phá cách
Giờ trung bình
Canh Thìn
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Phá Quân tại Tuất,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh, Giáp Khôi giáp Việt
, gặp phá cách
Tỵ
9h - 11h
Giờ rất tốt
Kỷ Tỵ
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Lộc Văn củng Mệnh+1
, không phá cách
?
Tân Tỵ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vô Chính Diệu tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Binh Hình Tướng Ấn
, không phá cách
Giờ trung bình
Quý Tỵ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vũ Khúc, Thất Sát tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tướng tinh đắc địa, Lộc Văn củng Mệnh+1
, gặp phá cách
Giờ rất tốt
Ất Tỵ
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Thiên Đồng tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Khoa Quyền Lộc củng+2
, không phá cách
Giờ rất tốt
Đinh Tỵ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Cơ, Cự Môn tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Cự Cơ Mão Dậu, Lộc Văn củng Mệnh+3
, không phá cách
Giờ rất tốt
Kỷ Tỵ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Phủ tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Lộc Văn củng Mệnh+1
, không phá cách
Giờ rất tốt
Tân Tỵ
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thái Dương, Thiên Lương tại Dậu,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Âm Dương Xương Khúc+1
, không phá cách
Ngọ
11h - 13h
Giờ trung bình
Canh Ngọ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thái Dương, Cự Môn tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh, Âm Dương Xương Khúc
, gặp phá cách
Giờ tốt
Nhâm Ngọ
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Liêm Trinh tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Giáp Ngọ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Đồng, Thiên Lương tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Cơ Nguyệt Đồng Lương, Lộc Văn củng Mệnh+2
, không phá cách
Giờ trung bình
Bính Ngọ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thất Sát tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Thất Sát triều đẩu, Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
Giờ trung bình
Mậu Ngọ
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Tham Lang tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
?
Canh Ngọ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vô Chính Diệu tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Nhâm Ngọ
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vũ Khúc, Thiên Tướng tại Thân,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Mùi
13h - 15h
Giờ rất tốt
Tân Mùi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Giáp Thai giáp Tọa
, không phá cách
Giờ trung bình
Quý Mùi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Lương tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Không
, không phá cách
Giờ rất tốt
Ất Mùi
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Đồng, Cự Môn tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Khoa Quyền Lộc củng+2
, không phá cách
?
Đinh Mùi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Vô Chính Diệu tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Không
, không phá cách
Giờ tốt
Kỷ Mùi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Lương tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Giáp Quang giáp Quý
, không phá cách
Giờ trung bình
Tân Mùi
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Liêm Trinh, Thất Sát tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Không
, gặp phá cách
Giờ tốt
Quý Mùi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Mùi,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên
, không phá cách
Thân
15h - 17h
Giờ tốt
Nhâm Thân
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Cự Môn tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Giáp Thân
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Liêm Trinh, Thiên Tướng tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ trung bình
Bính Thân
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tham Lang tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh, Giáp song Lộc
, gặp phá cách
?
Mậu Thân
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Vô Chính Diệu tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Canh Thân
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Liêm Trinh, Thiên Tướng tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Giờ rất tốt
Nhâm Thân
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Lương tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Thọ tinh nhập miếu, Lộc Văn củng Mệnh+2
, không phá cách
Giờ tốt
Giáp Thân
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Cự Môn tại Ngọ,
không gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, không phá cách
Dậu
17h - 19h
?
Quý Dậu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Cự Môn tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Thiên Ất củng Mệnh+3
, gặp phá cách
?
Ất Dậu
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Lộc Văn củng Mệnh+2
, gặp phá cách
?
Đinh Dậu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Lộc Văn củng Mệnh+2
, gặp phá cách
?
Kỷ Dậu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Lương tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Thiên Ất củng Mệnh+2
, gặp phá cách
?
Tân Dậu
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Lương tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Thiên Ất củng Mệnh+2
, gặp phá cách
?
Quý Dậu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Thất Sát tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Nhật Nguyệt giáp Tài+3
, gặp phá cách
?
Ất Dậu
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Thất Sát tại Tỵ,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Nhật Nguyệt giáp Tài+3
, gặp phá cách
Tuất
19h - 21h
?
Giáp Tuất
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tham Lang tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
?
Bính Tuất
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Cự Môn tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
?
Mậu Tuất
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Cự Môn tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Phụ củng Văn Tinh
, gặp phá cách
?
Canh Tuất
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Thiên Tướng tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Phủ Tướng triều viên+2
, gặp phá cách
?
Nhâm Tuất
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Thiên Tướng tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Tử Phủ triều viên, Phủ Tướng triều viên+2
, gặp phá cách
?
Giáp Tuất
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Cơ, Thiên Lương tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Cơ Lương gia hội, Lộc Văn củng Mệnh+2
, gặp phá cách
?
Bính Tuất
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Cơ, Thiên Lương tại Thìn,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Cơ Lương gia hội, Lộc Văn củng Mệnh+2
, gặp phá cách
Hợi
21h - 23h
?
Ất Hợi
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thái Âm tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Thiên Ất củng Mệnh+1
, gặp phá cách
?
Đinh Hợi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thiên Tướng tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Phủ Tướng triều viên, Thiên Ất củng Mệnh
, gặp phá cách
?
Kỷ Hợi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thái Âm tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Lộc Văn củng Mệnh, Thiên Ất củng Mệnh+1
, gặp phá cách
?
Tân Hợi
‣ Phạm giờ: Kim Xà
‣ Mệnh Tử Vi, Tham Lang tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Thiên Ất củng Mệnh
, gặp phá cách
?
Quý Hợi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Thái Dương, Thiên Lương tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Nhật xuất Lôi môn, Thiên Ất củng Mệnh+1
, gặp phá cách
?
Ất Hợi
‣ Phạm giờ: Không
‣ Mệnh Tử Vi, Tham Lang tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Thiên Ất củng Mệnh
, gặp phá cách
?
Đinh Hợi
‣ Phạm giờ: Bàng giờ
‣ Mệnh Thiên Cơ, Cự Môn tại Mão,
gặp Tuần Triệt
‣ Cách cục: Cự Cơ Mão Dậu, Lộc Văn củng Mệnh+2
, gặp phá cách

Toán Mệnh phương Đông cho rằng: năm tháng ngày giờ sinh (bát tự) có ảnh hưởng quyết định đến tính cách, vận mệnh của con người. Mỗi đứa trẻ sinh ra đều là kết tinh từ tình yêu của cha mẹ, và đều xứng đáng được chào đời vào thời khắc tốt đẹp nhất.

Lưu ý: Nếu bạn dự định sinh thường, hãy cứ để mọi việc thuận tự nhiên. Sự khoẻ mạnh của mẹ và bé luôn quan trọng hơn bất kỳ khung giờ nào. Xem thêm về chính sách dịch vụ.

Người xưa tin rằng, chọn giờ sinh tốt không chỉ dự đoán được tính cách mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến vận mệnh, công danh và sự nghiệp của trẻ trong tương lai. Vậy, thế nào là giờ sinh tốt? Ngày sinh hay giờ sinh quan trọng hơn? Hãy cùng Chọn Giờ Sinh tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

1. Vì sao nên chọn giờ sinh tốt?

Việc chọn giờ sinh tốt (hay còn gọi là chọn giờ lành để đón con chào đời) từ lâu đã trở thành một nét văn hóa tâm linh và quan trọng trong đời sống của nhiều gia đình Việt Nam. Theo quan niệm truyền thống, thời điểm một đứa trẻ cất tiếng khóc chào đời được coi là “giây phút định mệnh”, thiết lập nên lá số tử vi và bản đồ vận mệnh của cả một đời người.

Vì sao nên chọn giờ sinh tốt?
Vì sao nên chọn giờ sinh tốt?
  • Tạo dựng lá số tử vi cát tường: Trong thuật số (Tử Vi, Tứ Trụ), giờ sinh là một trong bốn trụ cột quan trọng nhất (Năm – Tháng – Ngày – Giờ). Một giờ sinh tốt sẽ giúp các cung mệnh, thân và các đại vận trong cuộc đời được sắp xếp vào những vị trí thuận lợi, mang lại sự han thông.
  • Hỗ trợ sức khỏe và thể chất: Người xưa tin rằng sinh vào giờ có khí tiết hài hòa, ngũ hành cân bằng sẽ giúp đứa trẻ có nền tảng thể lực tốt, ít ốm đau bệnh tật và dễ nuôi dưỡng hơn trong những năm tháng đầu đời.
  • Định hướng tính cách và trí tuệ: Mỗi khung giờ mang một năng lượng đặc trưng. Chọn giờ sinh tốt được hy vọng sẽ giúp đứa trẻ sở hữu những nét tính cách tích cực như thông minh, điềm tĩnh, nhân hậu hoặc quyết đoán, từ đó có lợi thế trong việc học tập và đối nhân xử thế.
  • Thuận lợi cho công danh và tài lộc: Một giờ sinh đẹp thường đi kèm với những bộ sao “quý nhân”, giúp cuộc đời sau này gặp nhiều may mắn, được người giúp đỡ và dễ dàng đạt được thành công trong sự nghiệp, tiền bạc.
  • Hóa giải xung khắc trong gia đình: Việc chọn giờ sinh không chỉ tốt cho riêng đứa trẻ mà còn được xem xét dựa trên sự hòa hợp về ngũ hành với bố mẹ và anh chị em. Điều này giúp gia đình êm ấm, tránh xung khắc và mang lại tài lộc cho cả nhà (thường gọi là “con hợp tuổi bố mẹ”).
  • Tạo tâm lý an tâm cho cha mẹ: Đứng dưới góc độ tâm lý, việc chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt tâm linh giúp cha mẹ giải tỏa lo lắng, tạo tinh thần lạc quan và sẵn sàng nhất để đón chào thành viên mới trong trạng thái hạnh phúc.

2. Giờ sinh thế nào là tốt?

Một lá số tốt phải hội tụ đầy đủ các yếu tố như: tránh được các giờ phạm, có chính tinh cung Mệnh, không bị Tuần – Triệt án ngữ, có cách cục tốt đẹp và phù hợp với lá số cha mẹ.

  • Tránh phạm giờ: Tránh các giờ xấu như giờ Kim Xà Thiết Toả, Bàng giờ, Diêm Vương, Tướng Quân, Quan Sát, Dạ Đề… giúp trẻ khoẻ mạnh, dễ nuôi, ít quấy khóc.
  • Cung Mệnh vững chắc: Tránh những giờ có cung mệnh yếu (Vô Chính Diệu) hoặc gặp nhiều cản trở (Tuần – Triệt tại mệnh)…để cuộc đời bé được vững vàng, ít trắc trở.
  • Quý cách – Phú cách: Lựa chọn được những cách cục quý hiển, giàu có, những đại vận thuận lợi cho bé. Biết được bé có thiên hướng về học thuật, hay kinh doanh… phù hợp nhất với nền tảng của gia đình.
  • Sinh khắc tương hỗ: Chọn lựa được sự tương sinh – tương khắc với lá số bố mẹ. Để con cái hợp tính cha mẹ và vận mệnh cả nhà tương hỗ lẫn nhau.
Những lưu ý quan trọng cha mẹ cần biết khi chọn giờ sinh con
Giờ sinh thế nào là tốt nhất?

3. Ý nghĩa của các giờ sinh

Trong hệ thống của Tử Vi Đẩu Số, giờ sinh không chỉ đơn giản chỉ là một trong các thông tin đầu vào, mà còn quyết định một tham số cực kỳ quan trọng: vị trí an cung Mệnh và cung Thân, là những cung chức năng quan trọng nhất. Cuốn Tử Vi chân thuyên của Kiều Nguyên Tùng viết :”Số hồ thiên Mệnh” chẳng là đó hay sao.

Trong cuốn sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập, phần Huyền vi luận có đoạn :

“Mệnh chi lý vi, thục sát tinh thần chi biến hóa
Số chi lý viễn, tế tường cách cục chi hưng suy”

Nghĩa là :

Cái lý tinh vi của Mệnh, phải bám sát sự biến hóa tính chất của các sao,
Cái lý sâu xa của Số, phải xem rõ ràng tường tận sự hưng suy của cách cục.

Hay trong phần Tử Vi chỉ nam có đoạn :

“Phu nhân chi sinh dã, bẩm tam tài chi khí
Mệnh hữu đẩu cách, số hữu hạn kỳ
Thôi nhi tri quý tiện cùng thông
Luận nhi chí vi ảo diệu”

Nghĩa là :

Con người sinh ra vổn bẩm thụ cái khí của tam tài
Mệnh thì có cách cục của tinh đẩu, Số thì có kỳ hạn nhất định
Suy đoán để mà biết được tận cùng, thông hiểu lý lẽ của sự sang hèn
Càng ngày luận đoán sẽ đạt đến được sự ảo diệu

Hoặc Đẩu Số Cốt Tủy phú cũng có câu :

“Thiên môn vận hạn, tức phù thân trợ mệnh chi nguyên
Tại thiên tắc vận dụng vô thường, tại nhân tắc mệnh hữu cách cục”

Nghĩa là:

Vận hạn tại nơi cửa trời cũng chính là căn nguyên của việc phù trợ cho Thân Mệnh
Ở trời thì sự vận dụng là không thể tính như bình thường, nhưng ở người thì Mệnh có cách cục rõ ràng rồi.

Trong thực hành luận đoán, có những lá số Mệnh rất đẹp nhưng Thân rơi vào cung yếu, cuộc đời vẫn trắc trở. Ngược lại, có người Mệnh bình thường nhưng Thân nhập cung cát địa, được nâng đỡ đúng trục, hậu vận lại hanh thông. Vì vậy, xem giờ sinh thực chất là xác định trục kích hoạt của toàn bộ hệ thống vận hành.

Quy luật cổ điển xác định như sau:

  • Tý – Ngọ → Thân cư Mệnh
  • Sửu – Mùi → Thân cư Phúc Đức
  • Dần – Thân → Thân cư Quan Lộc
  • Mão – Dậu → Thân cư Thiên Di
  • Thìn – Tuất → Thân cư Tài Bạch
  • Tỵ – Hợi → Thân cư Phu Thê

Quy luật này không phải ngẫu nhiên. Nó phản ánh nguyên lý Âm – Dương đối xứng và vòng tuần hoàn năng lượng trong 12 địa chi. Mỗi cặp giờ đối xung (Tý – Ngọ, Sửu – Mùi…) cùng quy về một vị trí Thân, thể hiện sự cân bằng động giữa hai cực của thời gian.

3.1. Sinh giờ Tý – Ngọ

Thân cư Mệnh: Đây là cấu trúc “Mệnh – Thân đồng cung”. Người này sống rất trực diện với số mệnh của mình. Tính cách và hành động gần như đồng nhất. Nội lực mạnh, tự quyết cao.

Tốt khi:

  • Mệnh có Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thái Dương miếu vượng
  • Có Tả Hữu, Xương Khúc hội chiếu

→ Dễ thành nhân vật trung tâm, tự thân lập nghiệp.

Cần tiết chế khi:

  • Mệnh gặp Kình Đà, Hỏa Linh

→ Tính cực đoan cao, tự mình gây áp lực cho mình.

Đây là cấu hình hợp làm người đứng mũi chịu sào.

3.2. Sinh giờ Sửu – Mùi

Thân cư Phúc Đức: Đời người chịu ảnh hưởng mạnh từ phúc phần, gia tộc, nền tảng tinh thần.

Tốt khi:

  • Phúc Đức có Thiên Lương, Thiên Đồng, Thiên Phủ
  • Có Long Phượng, Ân Quang, Thiên Quý

→ Hưởng âm đức, thường gặp may mắn bất ngờ.

Bất lợi khi:

  • Phúc Đức gặp Không Kiếp, Hóa Kỵ nặng

→ Nội tâm nhiều lo nghĩ, dễ bị ảnh hưởng tâm lý.

Cấu trúc này muốn bền phải tu dưỡng nội tâm, làm thiện tích đức. Thành tựu đến chậm nhưng sâu.

Sinh giờ Mùi
Sinh giờ Mùi

3.3. Sinh giờ Dần – Thân

Thân cư Quan Lộc: Thân nhập cung sự nghiệp. Đây là dạng người “sống vì công việc”.

Tốt khi:

  • Quan Lộc có Tử Vi, Thất Sát, Thiên Tướng
  • Có Quyền Lộc Khoa hội

→ Rất hợp môi trường quản trị, lãnh đạo, cạnh tranh.

Không thuận khi:

  • Quan Lộc bị Tuần Triệt án ngữ + sát tinh nặng

→ Sự nghiệp nhiều lần đứt gãy.

Đây là cấu trúc dễ thành danh nhưng cũng dễ vì danh mà hao tổn.

3.4. Sinh giờ Mão – Dậu

Thân cư Thiên Di: Cuộc đời phát triển mạnh khi ra ngoài xã hội.

Tốt khi:

  • Thiên Di có Thái Dương, Thái Âm, Thiên Mã
  • Có Lộc Tồn, Hóa Lộc

→ Xuất ngoại, kinh doanh, làm thương hiệu cá nhân rất tốt.

Bất lợi khi:

  • Thiên Di gặp nhiều sát tinh

→ Ra ngoài dễ va chạm, thị phi.

Cấu trúc này không nên bó hẹp môi trường. Càng đi xa càng mở vận.

Sinh giờ Mão
Sinh giờ Mão

3.5. Sinh giờ Thìn – Tuất

Thân cư Tài Bạch: Trục sống xoay quanh tiền bạc, giá trị vật chất.

Tốt khi:

  • Tài Bạch có Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn
  • Có Song Lộc hội

→ Khả năng tích lũy mạnh, quản lý tài chính tốt.

Không thuận khi:

  • Tài Bạch gặp Đại Hao, Không Kiếp nặng

→ Dễ kiếm nhiều nhưng cũng hao nhiều.

Đây là cấu hình hợp kinh doanh, đầu tư, tài chính.

3.6. Sinh giờ Tỵ – Hợi

Thân cư Phu Thê: Cuộc đời gắn chặt với quan hệ hôn nhân và đối tác.

Tốt khi:

  • Phu Thê có Thiên Tướng, Thiên Phủ, Thái Âm

→ Bạn đời là quý nhân.

Bất lợi khi:

  • Phu Thê có Tham Lang + sát tinh nặng

→ Tình cảm nhiều biến động.

Cấu trúc này nếu hôn nhân ổn thì vận toàn cục thăng rất nhanh. Nếu hôn nhân trục trặc, sự nghiệp cũng dao động theo.

Sinh giờ Hợi
Sinh giờ Hợi

4. Các giờ sinh cần lưu ý theo quan niệm dân gian

Bên cạnh việc tìm kiếm khung giờ đại cát, trong quan niệm dân gian và lý số phương Đông còn tồn tại những khung giờ “phạm” cần lưu ý. Việc nhận biết các khung giờ này giúp cha mẹ có sự chuẩn bị kỹ lưỡng hơn về tâm lý cũng như cách chăm sóc để trẻ bình an, khỏe mạnh:

  • Giờ Kim xà thiết tỏa: Đây được xem là khung giờ kiêng kỵ nhất đối với trẻ sơ sinh. Theo quan niệm xưa, trẻ sinh phạm giờ này thường có sức đề kháng yếu, thể trạng mảnh khảnh hoặc gặp nhiều trắc trở về sức khỏe trong những năm tháng đầu đời, đòi hỏi sự chăm sóc vô cùng tỉ mỉ từ gia đình.
  • Giờ Quan sát: Những em bé sinh vào giờ này được cho là mang nguồn năng lượng quá mạnh, dẫn đến tính cách đôi khi bướng bỉnh, ngang ngạnh và khó bảo. Trẻ thường thích làm theo ý mình và cần một phương pháp giáo dục kiên nhẫn, mềm mỏng nhưng dứt khoát từ phía cha mẹ.
  • Giờ Diêm Vương: Khung giờ này thiên về yếu tố thần kinh và tâm lý. Trẻ thường có biểu hiện nhạy cảm với môi trường xung quanh, dễ bị giật mình hoặc hoảng sợ vô cớ khi ngủ. Dân gian cho rằng hệ thần kinh của bé không được ổn định, cần không gian sống yên tĩnh và ấm cúng.
  • Giờ Dạ đề: Đây là nỗi lo chung của nhiều bà mẹ bỉm sữa khi trẻ thường xuyên quấy khóc dữ dội vào ban đêm (khóc dầm dề) mà không rõ nguyên nhân y tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé mà còn gây áp lực và mệt mỏi cho người chăm sóc.
  • Giờ Tướng quân: Trẻ phạm giờ Tướng quân thường hay mắc các chứng bệnh vặt liên quan đến hô hấp hoặc có những cơn khóc lặng, khóc hờn kéo dài khó dỗ dành. Về tính khí, trẻ có thể rất khí khái nhưng cũng dễ bị kích động, cần được rèn luyện tính điềm đạm từ sớm.

5. Lưu ý quan trọng cha mẹ cần biết khi chọn giờ sinh con

Dù việc chọn giờ đẹp mang ý nghĩa tinh thần lớn, nhưng sức khỏe của mẹ và bé vẫn là yếu tố quan trọng nhất.

  1. Tham khảo ý kiến bác sĩ: Trước khi quyết định, hãy đảm bảo tình trạng sức khỏe của cả mẹ và bé đều ổn định.
  2. Tuần thai an toàn: Thời điểm sinh phù hợp nhất thường là từ tuần 39 đến 40 của thai kỳ. Thông thường, khung an toàn để sinh là từ tuần 37 đến 42.
  3. Thuận theo tự nhiên: Mẹ nên lắng nghe cơ thể. Khi có các dấu hiệu như mở cổ tử cung, đó là tín hiệu tự nhiên cho thấy bé đã sẵn sàng chào đời.
  4. Chuẩn bị kỹ lưỡng: Dù sinh vào giờ nào, việc sắp xếp túi đồ đi sinh, thông tin liên lạc với bác sĩ và sự hỗ trợ từ gia đình là điều không thể thiếu.

Toán Mệnh phương Đông cho rằng: năm tháng ngày giờ sinh (bát tự) có ảnh hưởng quyết định đến tính cách, vận mệnh của con người. Mỗi đứa trẻ sinh ra đều là kết tinh từ tình yêu của cha mẹ, và đều xứng đáng được chào đời vào thời khắc tốt đẹp nhất.

Sứ mệnh của chúng tôi là giúp cha mẹ chuẩn bị bước khởi đầu hoàn hảo cho con. Để mỗi đứa trẻ sinh ra đều có một cuộc sống vững vàng và hạnh phúc. Đặt lịch tư vấn trực tiếp với chuyên gia để được phân tích chi tiết và cá nhân hoá theo hoàn cảnh gia đình bạn.